Ngày 12 Tháng 6, 2013 | 08:00 AM

Luật sư của bạn:

Phải làm gì khi ca sỹ “chôm” tên bài hát?

Phải làm gì khi ca sỹ “chôm” tên bài hát?
  MỚI NHẤT

GiadinhNet - Tôi làm việc cho một công ty chuyên về bản quyền âm nhạc, vị trí của tôi là sáng tác các bài hát theo đơn đặt hàng của ca sỹ, với mức lương là 15 triệu/tháng.

Hiện tại một số bài hát mà tôi sáng tác được công ty bán đứt cho một số ca sỹ và họ đứng tên tác giả.Rất nhiều bài hát hiện đang là hit trên thị trường. Vậy ca sỹ đó có vi phạm quyền tác giả không? Trường hợp tôi muốn đứng tên tác giả bài hát đó tôi phải làm gì?
 
Lê Hồng (TPHCM)
 
Trả lời:

Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Quyền nhân thân thuộc quyền tác giả bao gồm: Quyền đặt tên cho tác phẩm; quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố; sử dụng và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm; không cho người khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm. Đó là những quyền không được chuyển giao theo quy định tại Điều 742 Bộ luật dân sự 2005.

Điều 39 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định: “Tổ chức giao nhiệm vụ sáng tạo tác phẩm cho tác giả là người thuộc tổ chức mình là chủ sở hữu của các quyền tài sản được quy định tại Điều 20 Luật này và quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”. Do đó, ca sỹ chỉ mua quyền sở hữu tác phẩm, không có quyền đứng tên tác phẩm mà bạn đã sáng tác. Vì tác giả phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.

Căn cứ theo quy định pháp luật thì hành vi của các ca sỹ đó đã vi phạm quyền tác giả. Khoản 2 Điều 28 Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định về một trong những hành vi xâm phạm quyền tác giả là hành vi mạo danh tác giả. Hành vi này sẽ bị xử phạt từ 10.000.000đ đến 20.000.000đ theo quy định tại Điều 14 - Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm tại Nghị định 47/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.

Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả thuộc về mình khi xảy ra tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

Đơn đăng ký quyền tác giả bao gồm (Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ 2005): Tờ khai đăng ký quyền tác giả (theo mẫu); Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả; Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền; Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa; Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả; Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Luật sư Nguyễn Phú Thắng
(Đoàn Luật sư TP Hà Nội)

Bài viết thuộc chuyên mục Pháp luật

Báo Gia đìnhXã hội cập nhật tin tức trong ngày liên tục, mới nhất

GỬI Ý KIẾN BẠN ĐỌC