Thứ Ba, 11/03/2008 16:21 (GMT+7)

Đông y chữa phì đại tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt nằm xung quanh phần đáy (cổ) bàng quang, sau xương mu và trước trực tràng, với kích thước và hình dạng giống quả óc chó, tuyến tiền liệt được tạo nên bởi các cơ trơn và mô đàn hồi, cùng các ống dẫn và tuyến li ti. Tuyến tiền liệt được bao bọc bởi một màng mỏng gọi là nang.

Khi mới sinh, tuyến tiền liệt có kích cỡ bằng hạt đậu Hà Lan. Tuyến này tiếp tục lớn tới khi 20 tuổi - lúc này nó đã đạt đến kích thước trưởng thành bình thường. Tuyến tiền liệt không lớn thêm cho đến chừng 45 tuổi. Đến tuổi này, tuyến tiền liệt lại tiếp tục lớn lên, chèn ép niệu đạo và dòng nước tiểu. Y học gọi hiện tượng này là phì đại tuyến tiền liệt lành tính (BPH).

Chức năng chính của tuyến tiền liệt là sản xuất ra phần lớn chất lỏng trong tinh dịch để vận chuyển tinh trùng. Khi cực khoái, chất lỏng từ tuyến tiền liệt trộn lẫn với tinh trùng từ túi tinh nằm trên mỗi bên tuyến tiền liệt và tạo thành tinh dịch. Sự co cơ gây xuất tinh, khi đó tinh dịch được đẩy qua niệu đạo ra ngoài. Để bảo đảm tinh dịch không đi “lạc lối” và không đi vào bàng quang, một vòng cơ tại cổ bàng quang (cơ thắt trong) vẫn bị siết chặt trong quá trình phóng tinh. Cơ vòng (cơ thắt) cũng giữ cho nước tiểu không thoát ra ngoài cùng tinh dịch.

Tuyến tiền liệt nằm bao quanh phần trên cùng của niệu đạo. Khi tuyến tiền liệt khỏe mạnh, không gây ra vấn đề gì cả. Nhưng nếu rối loạn xảy ra trong tuyến tiền liệt, mô trong tuyến này sẽ phồng lên hoặc lớn lên, gây chèn ép niệu đạo và ảnh hưởng đến khả năng tiểu tiện. Có 3 loại rối loạn có thể ảnh hưởng đến tuyến tiền liệt là viêm, phì đại lành tính và ung thư; trong đó phì đại lành tính là hay gặp hơn cả. Chứng BPH phát triển theo tuổi tác. BPH tác động đến khoảng một nửa số nam giới ở độ tuổi 60-70 và gần 80% ở lứa tuổi ngoài 80.

Nguyên nhân gây phì đại tuyến tiền liệt vẫn chưa rõ. Các nhà nghiên cứu cho rằng khi về già, tuyến tiền liệt dễ bị các hormon nam kể cả testosteron tác động. Các hormon này làm cho tuyến tiền liệt phát triển. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như yếu tố di truyền, lối sống.

Theo y học cổ truyền, ở người bình thường tiểu tiện thông lợi do sự khí hóa của tam tiêu và có liên quan các tạng tỳ, phế, thận. Thủy dịch nhờ sự vận hóa của tỳ, sự tuyên phát và thúc giáng của phế đưa xuống thận, thông qua khí hóa của thận mà có sự phân thanh giáng trọc, chất thanh được đưa lên để đi nuôi dưỡng cơ thể, chất trọc đưa xuống bàng quang để tống ra ngoài. Nếu không “vận hành” theo đúng quy trình như vậy, sẽ xuất hiện chứng long bế (long là tiểu tiện nhỏ, nhỏ giọt). Các biểu hiện của chứng này là dòng nước tiểu yếu, bí tiểu, tiểu tiện ngắt quãng, nước tiểu nhỏ giọt khi tiểu tiện xong, tiểu nhiều vào ban đêm, không thể tiểu hết nước tiểu trong bàng quang... Nếu không thể tiểu hết nước tiểu trong bàng quang thì BPH có thể trở thành mối đe dọa nghiêm trọng cho sức khỏe. Bàng quang thường đầy nước tiểu có thể dẫn đến tái nhiễm khuẩn bàng quang và hại thận.

Y học cổ truyền chia chứng long bế ra các thể khác nhau, tùy thể mà chữa trị theo các bài thuốc khác nhau.

Thể thận âm bất túc: Tiểu tiện nhỏ giọt không thông lợi, đau lưng, ù tai, lòng bàn tay, bàn chân nóng, gò má đỏ, miệng khát, chất lưỡi đỏ, rêu ít.

Bài thuốc: Thục địa hoàng 15g, hoài sơn 9g, phục linh 9g, đan bì 9g, trạch tả 9g, sơn thù nhục 6g, ngưu tất 9g, sơn từ cô 6g, xa tiền tử 15g (bọc sắc), hạ khô thảo 30g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể thấp nhiệt: Tiểu tiện không thông lợi, nước tiểu vàng, bụng dưới trướng đau, đại tiện táo, miệng đắng và dính, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt.

Bài thuốc: Biển súc 9g, cù mạch 9g, sơn chi 12g, đại hoàng 3g (cho sau), mộc thông 9g, xa tiền tử 15g (bọc sắc), cam thảo 6g, phục linh 9g, tỳ giải 12g, thương truật 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể ứ trệ: Tiểu tiện nhỏ giọt, đái rắt hoặc bí tiểu, tia nước tiểu nhỏ không mạnh, bụng dưới trướng đầy, chất lưỡi tím tối hoặc có ban, điểm ứ huyết.

Bài thuốc: Đại hoàng 3g (cho sau), đương quy vĩ 12g, sinh địa 12g, sơn xuyên giáp 9g, đào nhân 9g, biển súc 9g, cù mạch 9g, ngưu tất 9g, hoàng kỳ 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể trung khí hạ hãm:  Lượng tiểu ít mà không thông, người mệt mỏi, ăn không ngon, đoản hơi đoản khí, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng.

Bài thuốc: Đảng sâm 15g, chích hoàng kỳ 15g, bạch truật 10g, chích cam thảo 6g, trần bì 6g, thăng ma 9g, sài hồ 9g, tỳ giải 9g, biển súc 9g, mộc thông 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thể tỳ thận đều hư: Tiểu tiện rắt, đi không hết bãi, tia nước tiểu không mạnh, lưng gối mỏi yếu, sắc mặt trắng bệch, tinh thần mệt mỏi, chân tay lạnh, chất lưỡi bệu nhạt có vết ấn răng.

Bài thuốc: Đảng sâm 15g, chích hoàng kỳ 15g, trạch tả 15g, nhục quế 3g (cho sau), phục linh 12g, xa tiền tử 15g (bọc sắc), xuyên sơn giáp 15g, đào nhân 12g, hồng hoa 12g, vương bất lưu hành 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

Theo SK&ĐS

2008 © Bản quyền thuộc về GiaDinh.net.vn - Báo điện tử của Báo Gia đình và Xã hội - Bộ Y tế – Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
Giấy phép Báo điện tử số: 79/GP-TTĐT ngày 20/4/2011 của Cục quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Bộ TTVTT
Điện thoại: 04.22120681 | Fax: 04.8463556
Điện thoại báo in Gia đình và Xã hội: 043.8463567 – Fax: 043.8463556
Đường dây nóng: Hà Nội: 043.8235807 máy lẻ 24 - 0904852222
Đường dây nóng: TP HCM: 082.2405776
Toà soạn: 138A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội
Email: toasoan@giadinh.net.vn
® Ghi rõ nguồn "Giadinh.net.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này Vccorp.vn - Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam

Liên hệ quảng cáo: AdMicro
Hà Nội: +84 4 3974 8899 Ext: 3739
TP.HCM: +84 8 7307 7979 Ext: 82149
Email: giadinh@admicro.vn
Mobile: 0909 707 866 (Ms. Hằng)
Hỗ trợ & CSKH: 01268 269 779 (Ms. Nguyễn Thị Thơm)
Add: Tầng 5 & tầng 11, số 25-27 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội
én bạc | gia đình | giải trí | tài chính